This is default featured post 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured post 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured post 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured post 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured post 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Ba, 24 tháng 3, 2015

Đổi mới sáng tạo đưa doanh nghiệp Việt tiến nhanh

VNMANO.comKết nối nguồn vốn & Tư vấn vực dậy doanh nghiệp khó khăn bằng Sáng tạo đổi mới

Dự án "Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo thông qua Nghiên cứu, Khoa học và Công nghệ" (FISRT) do Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) chủ trì thực hiện với vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Thế giới (WB) vừa xây dựng những cơ chế chính sách, vừa tập trung vào vấn đề như thống kê, đánh giá trình độ công nghệ để biết được hiện nay chúng ta đang ở đâu,...
Tạp chí TCĐLCL đã có cuộc trao đổi với PGS-TS. Trần Quốc Thắng - Giám đốc Dự án đổi mới, sáng tạo để hiểu rõ hơn về dự án.
Xin ông cho biết mục tiêu của dự án FIRST?
Mục tiêu dài hạn của Dự án FIRST là góp phần hỗ trợ nâng cao năng suất, khả năng cạnh tranh và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam thông qua việc tăng cường hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động đổi mới sáng tạo (ĐMST), tạo thêm giá trị gia tăng cho nền kinh tế.
Dự án tập trung vào ba cấu phần, cấu phần thứ nhất là hoàn thiện thể chế chính sách và có tính chất thí điểm để rút kinh nghiệm đưa ra những cơ chế chính sách chung thúc đẩy ĐMST. Ví dụ như, những chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp, kết hợp với các viện, trường để đổi mới công nghệ. Hoặc các viện, trường cùng các doanh nghiệp kết nối với các nhà khoa học nước ngoài. Cụ thể là kết nối với các nhà khoa học Việt kiều để xây dựng những đề án đổi mới công nghệ, góp phần nâng cao trình độ sáng tạo công nghệ của các viện, trường.
Dự án tập trung khá mạnh vào cấu phần thứ hai là hỗ trơ cho các tổ chức KH&CN công lập đang chuyển đổi theo cơ chế 115. Tạo cho họ sức bật để kỳ vọng khoảng 5 đến 10 năm nữa chúng ta có từ 10 đến 15 viện nghiên cứu mạnh có đủ năng lực ngang tầm với khu vực và quốc tế. Đồng thời sẽ có nhiều những sáng tạo về công nghệ đóng góp vào ĐMST, hỗ trợ cho đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp.
Cấu phần thứ ba là của bất kỳ dự án nào đó là quản lý dự án và nghiên cứu một số chính sách có liên quan trong quá trình thực hiện dự án.
Kết thúc giai đoạn 1, vần còn có một số tiểu dự án thực hiện chậm chễ, theo ông đâu là nguyên nhân?
Hiện theo đánh giá có đến 5- 7% các tiểu dự án thực hiện thuộc loại kém, nguyên nhân của sự chậm chễ này thì nhiều. Nguyên nhân đầu tiên có thể kế đến là do IPP là dự án đầu tiên của Việt Nam được Phần Lan hỗ trợ trong hoạt động đổi mới sáng tạo. Vì là dự án rất mới, cách tiếp cận mới, nên việc khởi động nhiều lúc lúng túng, do đó kéo theo việc xét tuyển dự án mất nhiều thời gian, kéo theo công tác giải ngân chậm. Hơn nữa, cái khó nhất của chúng ta hiện nay là cơ chế tài chính, còn nhiều khó khăn, chưa tạo điều kiện tối đa để thực hiện các tiểu dự án.
Để khắc phục những khó khăn này, trong giai đoạn hai chúng tôi sẽ tiếp tục nâng cao năng lực quản lý dự án, vấn đề này chúng tôi có rất nhiều kinh nghiệm nên tôi tin chắc dự án sẽ thành công. Hơn nữa, Bộ KH&CN và các bộ đang hoàn thiện cơ chế hoạt động của các dự án ODA, đặc biệt là tài chính. Đây là tín hiệu vui cho giai đoạn hai, chúng ta sẽ khắc phục được những khó khăn. Và quan trọng hơn, chúng ta cần phải nâng cao năng lực thực hiện, và quản lý dự án của các doanh nghiệp được thụ hưởng dự án.
Việt Nam đã có nhiều dự án về đổi mới sáng tạo, vậy điểm khác biệt của dự án này là gì, thưa ông?
Mục tiêu chung của các dự án ĐMST hiện nay Bộ KH&CN đang thực hiện và hợp tác với các nhà tài trợ quốc tế là nâng cao hiệu quả hoạt động ĐMST tại Việt Nam, hoàn thiện và tăng cường năng lực của hệ thống ĐMST quốc gia. Hay nói cách khác là tăng cường liên kết. Có ba chủ thể trong hệ thống ĐMST quốc gia: Một là cơ quan nhà nước, nơi xây dựng những cơ chế chính sách để thúc đẩy, tạo động lực kết nối giữa các viện, trường, nơi tạo ra tri thức với các doanh nghiệp nơi sử dụng trí thức. Ba chủ thể đó phải có một sự kết hợp hài hòa và tạo động lực để cho mối quan hệ liên kết giữa nơi sản sinh ra tri thức và nơi sử dụng tri thức một cách hiệu quả nhất. Tất cả các dự án đều tập trung như vậy.
Tuy nhiên FIRST có tính chất hệ thống ở chỗ vừa xây dựng những cơ chế chính sách, vừa tập trung vào vấn đề như thống kê, đánh giá trình độ công nghệ để biết được hiện nay chúng ta đang ở đâu. Trên cơ sở đó tập trung vào hỗ trợ một số viện có đủ năng lực, có tiềm năng để viện lớn mạnh lên, gắn với nhu cầu của thị trường, nhu cầu doanh nghiệp.
Về việc hỗ trợ chuyển đổi các tổ chức KH&CN công lập sang 115, dự kiến những viện nào sẽ nhận được sự hỗ trợ từ dự án?
Thực ra, hiện nay tất cả các viện công lập theo 115 đang có kế hoạch và có những viện chuyển sang cơ chế 115. Khi tham gia vào dự án FIRST, các viện phải thể hiện ý chí quyết tâm, tiềm năng của mình về mặt con người, thành tích, đặc biệt quan trọng là định hướng chiến lược phát triển của viện đó. Chúng tôi mở cửa để tất cả các viện đề xuất dự án. Ban quản lý sẽ xây dựng tiêu chí đánh giá và có một hệ thống chuyên gia đánh giá dự án đó. Sau đó sẽ xếp thứ tự ưu tiên, chúng tôi chọn từ 10 đến 15 viện, ưu tiên một số lĩnh vực như công nghệ sinh học, nông nghiệp, công nghệ vật liệu, công nghệ thông tin truyền thông, công nghệ cơ khí, tự động hóa. Ngoài ra, một số viện liên quan đến cung cấp những dịch vụ công, chúng tôi cũng cũng quan tâm và có thể có kêu gọi đề xuất.
Đối với các doanh nghiệp tiêu chí cũng sẽ phải thực hiện như vậy, thưa ông?
Các doanh nghiệp cũng tương tự như vậy, các gói tài trợ đều phải thông qua những tiêu chí rất cụ thể, thống nhất giữa WB và Bộ KH&CN. Ban Quản lý dự án sẽ đưa ra tiêu chí cụ thể và công khai để cho tất cả các viện, trường, doanh nghiệp cộng đồng nhà khoa học có thể đề xuất dự án.
Doanh nghiệp ngoài công lập sẽ tiếp cận với dự án này như thế nào thưa ông?
Giai đoạn hai thiết kế dựa trên 4 cấu phần của giai đoạn 1, nếu thực hiện thành công sẽ góp phần nâng cao năng lực và hoàn thiện hệ thống đổi mới quốc gia. Thứ nhất là hoàn thiện thể chế theo hướng hoàn thiện cơ chế chính sách, quản lý hoạt động KHCN, tạo động lực và gắn kết giữa ba chủ thể của đổi mới sáng tạo. Tạo ra môi trường gắn kết giữa cơ quan nhà nước, các trường, các viện và nơi sử dụng trí thức là các DN, doanh nhân. Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác giữa các DN, các viện nghiên cứu, các trường đại học giữa Việt Nam và Phần Lan.
Ngoài ra sẽ mở rộng thêm, như có các gói tài trợ cho việc giao lưu học hỏi giữa các chuyên gia để tìm hiểu, trao đổi, chuyển giao công nghệ. Xây dựng chương trình để quảng bá cho đổi mới sáng tạo như có giải thưởng cho các viện trường, DN thành công trong đổi mới sáng tạo. Lồng ghép chương trình IPP với các chương trình quốc gia như đổi mới KHCN, nâng cao năng suất chất lượng.
Giai đoạn 1 đã hỗ trợ rất nhiều cho DN ngoài công lập, dự án không phân biệt loại hình DN, quan trọng DN phải thể hiện được ý trí đổi mới sáng tạo, và phải có ý tưởng, kế hoạch thực hiện đổi mới khoa học. Ban quản lý có trang Web và các tài liệu, thông qua đó DN có thể tiếp cận dự án.
Theo ông, khi thực hiện dự án này đâu là thách thức mà Việt Nam sẽ phải đối mặt?
Khó khăn của dự án chúng tôi cho rằng việc chọn lựa các viện, trường, đơn vị được tham gia dự án. Vì nhu cầu, mong muốn tham gia rất nhiều nhưng dự án chỉ tài trợ có tính chất đại diện chứ không thể tài trợ hết cho tất cả mọi người mong muốn, nên việc lựa chọn đưa ra tiêu chí là một trong những khó khăn, thử thách đối với chúng tôi. Chúng tôi đưa ra tiêu chí rất cụ thể chính xác và công khai.
Để đẩy mạnh ĐMST trong doanh nghiệp góp phần hình thành và phát triển đội ngũ doanh nghiệp KH&CN thì cần thực hiện những gì? Liệu dự án FIRST sẽ có tác động mạnh mẽ đối với sự phát triển đội ngũ doanh nghiệp KH&CN không thưa ông?
Để đẩy mạnh ĐMST trong doanh nghiệp thì bản thân doanh nghiệp phải thể hiện ý chí và phải có năng lực, phải có tư duy khoa học và phải biết tìm được các đối tác là các đơn vị nghiên cứu hoặc các nhà khoa học đặt hàng cho họ, yêu cầu họ giải quyết những vấn đề khoa học cho mình. Thông qua cơ chế của nhà nước hỗ trợ cho sự liên kết đó, lúc bấy giờ mới thành công. Nếu doanh nghiệp làm một mình rất khó vì trong ĐMST thì ngoài ý tưởng ra, việc thực hiện ý tưởng như thế nào và tìm hiểu tính khả thi của ý tưởng đó là cả một chuỗi hoạt động. Tôi nghĩ rằng cần sự hợp tác chặt chẽ giữa các nhà khoa học, viện, trường, các nhà sáng chế với doanh nghiệp. Ngược lại, doanh nghiệp phải biết mình cần cái gì, mình đặt hàng cái gì cho các nhà khoa học, các viện, trường.
Xin cảm ơn ông!
_________________________________________________________

VNMANO.comKết nối nguồn vốn & Tư vấn vực dậy doanh nghiệp khó khăn bằng Sáng tạo đổi mới

Thứ Tư, 18 tháng 3, 2015

ĐỒ ÁN GIAO TIẾP BÀN PHÍM MÁY TÍNH HIỂN THỊ LED MA TRẬN


ĐỒ ÁN GIAO TIẾP BÀN PHÍM MÁY TÍNH HIỂN THỊ LED MA TRẬN
NGÀY NAY, VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KHÔNG NGỪNG CỦA KHOA HỌC KỸ THUẬT, NHẤT
LÀ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN TỬ, VIỆC ĐƯA CÁC THÔNG TIN QUẢNG CÁO ĐẾN VỚI NGƯỜI TIÊU
DÙNG THẬT DỄ DÀNG VÀ NHANH CHÓNG. SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP SẼ ĐƯỢC GIỚI THIỆU
ĐẾN MỌI NGƯỜI THÔNG QUA HÌNH THỨC QUẢNG CÁO.


TRONG RẤT NHIỀU HÌNH THỨC QUẢNG CÁO THÔNG TIN NHƯ : BÁO, TIVI, CÁC
WEBSITE… THÌ HÌNH THỨC DÙNG BẢNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ LÀ CÁCH ĐƠN GIẢN VÀ HIỆU QUẢ
ĐỂ QUẢNG CÁO. CHÚNG TA DỄ DÀNG BẮT GẶP CÁC BẢNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NHƯ VẬY Ở SÂN
BAY, NHÀ GA, NGÂN HÀNG…HOẶC CÁC BẢNG QUẢNG CÁO SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN
ĐƯỜNG PHỐ LÚC VỀ ĐÊM.



QUA ĐÓ THẤY RẰNG, BẢNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐƯỢC ỨNG DỤNG RẤT RỘNG RÃI
TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC NHAU : GIỚI THIỆU SẢN PHẨM, BIỂN THÔNG BÁO, BIỂN HIỆU.
ĐỂ HIỂN THỊ VÀ THAY ĐỔI NỘI DUNG THÔNG TIN TRÊN BẢNG QUANG BÁO ĐÒI HỎI PHẢI CÓ
KIẾN THỨC VỀ LĨNH VỰC ĐIỆN TỬ NHẤT ĐỊNH, DO ĐÓ SẼ GÂY NHIỀU KHÓ KHĂN CHO ĐA SỐ
NGƯỜI DÙNG. VÌ THẾ ĐỂ TRÁNH MẤT THỜI GIAN VÀ ĐỂ THUẬN TIỆN HƠN CHO NGƯỜI SỬ
DỤNG, NHÓM CHÚNG EM QUYẾT ĐỊNH NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI “THIẾT KẾ MẠCH
QUANG BÁO GIAO TIẾP BÀN PHÍM MÁY TÍNH”. THAO TÁC HIỂN THỊ VÀ THAY ĐỔI NỘI DUNG
TRỞ NÊN ĐƠN GIẢN VÀ HIỆU QUẢ.
CÁC BẠN CÓ THỂ DOWLOAD FILE CODE VÀ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ TẠI ĐÂY



Chủ Nhật, 15 tháng 3, 2015

Sổ Tay Tra Cứu IC số TTL Họ 74XX Thông Dụng


Sổ Tay Tra Cứu IC số TTL Họ 74XX Thông Dụng




    74ls00 
      Cổng NAND with the 2 đầu vào     74ls04       Cổng NOT     74ls06       Cổng NOT cực with the thu hở     74ls08       Cổng AND with the 2 ngõ vào     74ls10       Cổng NAND with the 3 ngõ vào     74ls13       Cổng NOT voi 3 ngõ vào     74ls11       Cổng AND for 3 ngõ vào     74ls14       Cổng NOT voi 6 ngõ vào     74ls12       Cổng NAND with the 3 ngõ vào cực thu hở     74ls21       Cổng AND with the 4 ngõ vào     74ls22       Cổng NAND with the 4 ngõ vào cực thu hở     74ls25       Cổng NOR with the 4 ngõ vào     74ls27       Cổng NOR for 3 ngõ vào     74ls30       Cổng NAND with the 8 ngõ vào     74ls32       Cổng OR with the 2 ngõ vào     74ls33       Cổng NOR with the 2 ngõ v Áo. Cực thu hở     74ls42       Giải mã từ 1 đến 10     74ls45       Giải mã BCD sang thập phân     74ls47       Giải mã BCD Sang LED 7 thanh     74ls90       Đếm nhị phân đồng bộ thuận with the Kd = 10     74ls92       Đếm nhị phân đồng bộ thuận with the Kd = 12     74ls93       Đếm nhị phân đồng bộ thuận with the Kd = 16     74ls121      Bộ đa hài 1 xung     74ls154      Giải mã 4 vào -> 16 ra     74ls138      Giải mã 3 vào -> 8 ra     74ls192      Đếm mã BCD lên xuống with the Kd = 10     74ls193      Đếm nhị phân đồng bộ 8 bít     74ls237      Bộ phân kênh: 3 -> 8     74ls374      Trigio - D. With the 8 chốt điều chỉnh     74ls390      Bộ đếm 10 Chia 2 và chia 5.     74ls107      FipFlop - JK     74ls175      FipFlop - D     74ls289      Định vị 8 bít     74ls279      Chốt RS     74ls164      Thanh GHI 8 bit vào nối tiếp ra song song     74ls166      Thanh GHI 8 bít bài hát vào Bài hát ra nối tiếp     74ls273      Thanh ghi 8 bit     74ls150      Don kênh: 16 -> 1     74ls151      Don kênh: 16 -> 1     74ls153      Don kênh: 2 -> 1     74ls157      Don kênh: 4 -> 2     74ls158      Don kênh: 2 -> 1     74ls160      Đếm mã BCD     74ls162      Đếm mã BCD     74ls161      Đếm mã nhị phân - 4 bit     74ls163      Đếm mã nhị phân - 4 bit     74ls155      Giải Ma từ 2 -> 4     74ls156      Giải Ma từ 2 -> 4     74ls167      Giải mã từ 2 -> 4     7 4ls139      Giải Ma từ 2 -> 4     74ls145      Giải mã BCD sang thập phân     74ls185 
    74ls147 
     Mã hóa ưu tiên từ 10 -> 4     74ls148      Mã hóa ưu tiên từ 10 -> 4     74ls125      Bộ đệm 3 trạng thái     74ls126      Bộ đệm 3 trạng thái     74ls85       Compare 2 số nhị phân 8 bít     74ls181      Phép tính số học     74ls74       Trigio - D     74ls76       Tri \ gio - JK     74ls01       Cổng NAND with the 4 đầu ra     74ls02       Cổng NOR with the 4 đầu ra     74ls595     Thanh ghi 8 bit with the chốt đầu ra

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More